Hotline: 08-38205313

E-mail: info@bitracorp.com

  • 0101.Aug.2017
    Tuesday
    02

    Kỷ niệm 10 năm Thành lập Công ty (2007-2017)

    Nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập (2007-2017), thay mặt cho toàn thể CBCNV Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Doanh Nhân, cho phép tôi được gửi tới Quý Khách hàng, Đối tác cùng gia đình lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất. Xem
  • 0203.Oct.2016
    Monday
    03

    Thông báo tuyển dụng tháng 10 năm 2016

    Do nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty CP Đầu tư và Thương mại Doanh Nhân có kế hoạch tuyển dụng trong tháng 10 năm 2016 với các vị trí sau đây : Xem
  • 0312.Aug.2016
    Friday
    04

    Thông báo thay đổi Văn phòng Giao dịch

    Nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch và phát triển của toàn hệ thống Công ty, nay Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Doanh Nhân (BITRACORP) xin trân trọng thông báo về việc thay đổi địa chỉ Văn phòng Giao dịch kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 Xem
  • 0420.Jul.2016
    Wednesday
    05

    Qui trình đóng một con tàu

    Các bước cơ bản đóng một con tàu... Xem
  • 0520.Jul.2016
    Wednesday
    06

    Công ước SOLAS mới đã có hiệu lực

    Công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 (SOLAS) liên quan đến thông tin về hàng hóa vận chuyển trên tàu. Sửa đổi, bổ sung này đã được MSC thông qua tại khóa họp thứ 94 (tháng 11 năm 2014) và sẽ có hiệu lực từ ngày 01… Xem
  • 0619.Jul.2016
    Tuesday
    07

    Một số ứng dụng của Dolomite

    Dolomite là khoáng vật phổ biến, có thành phần hóa học là CaMg(CO3)2 Xem
  • 0718.Jul.2016
    Monday
    08

    Một số ứng dụng của đá vôi CaCO3

    Cacbonat canxi hay Canxi cacbonat là một hợp chất hóa học với công thức hóa học là CaCO3 Xem
  • 0818.Jul.2016
    Monday
    09

    Thép đóng tàu

    Thép làm vỏ tàu thường là thép cacbon, chứa từ 0,15% đến 0,23% cacbon cùng lượng mangan cao. Hai thành phần gồm lưu huỳnh và phốt pho trong thép đóng tàu phải ở mức thấp nhất, dưới 0,05% Xem
  • 0914.Jul.2016
    Thursday
    10

    Qui chuẩn mới cho ngành đóng tàu Việt Nam

    Ngày 2/6, Bộ trưởng Bộ GTVT Trương Quang Nghĩa đã ký Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Xem
  • 1014.Jul.2016
    Thursday
    11

    Bùng nổ thị trường đóng mới tàu thủy lớn

    Thị trường đóng mới phương tiện thủy nội địa đang phát triển mạnh cả về số lượng và chủng loại, đặc biệt là các tàu trọng tải cỡ lớn nghìn tấn. Xem

DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

Hotline : 028-38205313

E-mail : info@bitracorp.com

Skype : bitra.corp

Ngày 19/Jul/2016 lúc 09:10 AM



Dolomite là khoáng vật phổ biến, có thành phần hóa học là CaMg(CO3)2, dolomite có tính ánh kim. Dolomite khá cứng và có khả năng chịu lửa tốt nên dolomite có khá nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

1. Tính chất chung.

Dolomit là một loại đá giàu carbonat, được tạo ra bởi các khoáng vật dolomit vàcalcit, trong đó các khoáng vật dolomit chiếm số lượng lớn.

2. Tính chất vật lí 

- Dolomit cứng rắn và giòn. Bề mặt phong hóa thường có dạng xù xì.

- Đá dolomit có tỷ trọng dao động từ 2.5-2.9; thể trọng 2-2.8g/cm3; độ ẩm từ 3-5%; giới hạn bền khi nén khô khoáng 100-600, có khi lên tới 3000kg/cm2; hệ số mềm khi no nước 0.2- 1.

-Dolomit có nguồn gốc từ trầm tích, có các đặc điểm :

Tinh thể đối xứng : hình hộp mặt thoi lập phương

Màu sắc: trắng, xám đến hồng

Độ cứng : 3.5 - 4

Màu vết vạch : màu trắng

Đô hòa tan : tan ít trong dd acid HCL loãng khi ở dạng bột

Ánh kim : ánh thủy tinh đến ánh ngọc trai

3. Tính chất hóa học

-Dưới tác dụng của các hoạt động nhiệt dịch, dolomit bị biến chất nhiệt dịch mạnh.Calcit hóa xảy ra trên mặt trong đới phong hóa hoặc theo các khe nứt trong môi trường nhiệt dịch. Phản ứng hóa học: CaMg(CO3)2+ CaSO4= 2CaCO3+MgSO4.Phản ứng này xảy ra trong môi trường axit trên bề mặt hoặc theo các khe nứt.

 -Các hoạt động pyrit hóa và sulphat hóa cũng thường xảy ra mạnh trong môi trường nhiệt dịch. Chính các quá trình biến đổi nhiệt dịch này đã làm giảm đáng kể chất lượng của nguyên liệu dolomit.

- Điều kiện thành tạo và kết tủa dolomit là trong môi trường rất giàu Mg,độ pH > 8,3, PCO2  rất cao, nhiệt độ thích hợp trong vùng khô nóng.

4.Nguồn gốc

Dolomit có nhiều có nguồn gốc chung là trầm tích và có thể phân thành một số dạng như sau:

- Dolomit nguyên sinh hình thành từ con đường vô cơ.

- Dolomit hình thành do biến đổi bùn vôi trong quá trình thành đá.

- Dolomit hình thành do quá trình dolomit hóa.

- Dolomit hình thành xương của sinh vật. Dolomit thường bị biến đổi do các quá trình phong hóa và nhiệt dịch.

Trong đới phong hóa, khi có điều kiện địa hình địa mạo thuận lợi hình thành đới phá huỷ cơ học tạo nên một đới vụn cơ học bao gồm các loại cát, dăm vụn dolomit. Cácđới có chiều dày dao động từ 1-2m đến vài chục mét. Dolomit vẫn có thể tồn tại ở dạng khoáng vật kết tủa trong những môi trường đặc biệt trên mặt đất ngày nay. Tinh thể dolomit cũng xuất hiện ở các trầm tích sâu dưới đại dương, nơi có hàm lượng hữu cơ cao.

5.Công dụng của khoáng vật dolomite.

-Sản xuất gạch chịu lửa: Gạch dolomit có sức chịu lửa cao nên được dùng để ốp lò điện và lò cán thép. Ở đây đòi hỏi dolomit phải giỏi chịu lửa và chịu xỉ trong trạng thái thiêu kết tức là không bị phân hủy thành những hỗn hợp silicat và alumosilicat Mg, Ca, Fe, Mn vốn dễ nóng chảy và dễ bị ăn mòn.

Thực tế cho thấy,loại dolomit lẫn 2- 3% SiO2và 2 - 5% Al2O3+ Fe2O3+ MnO2 là dễ thiêu kết hơn cả,cho được thứ clinke chịu nóng tới 1.750- 1.760 và rất giỏi chịu xỉ. Mặt khác người ta cũng thấy rằng, dolomit chứa 1- 6% SiO2 chẳng những không có hại gì mà ngược lại còn cho sản phẩm chống hidrat hóa. Tuy nhiên, nếu hàm lượng oxit silic quá caothì sẽ xuất hiện hợp chất 2CaO.SiO2khiến cho dolomit thiêu kết dễ hóa bụi, bốc theo khói, hao hụt nhanh chóng.

Các oxit Fe, Al, Ti, Mn đều tỏ ra có lợi vì chúng cải thiện rõ khâu thiêu kết và làm giảm khả năng hidrat hóa của bột dolomit thiêu kết.Tuy nhiên, nếu lượng các hợp chất này cao quá sẽ làm xuất hiện một lượng lớn braunmilerit và aluminat 3 canxi khiến cho bột dolomit thiêu kết giảm sút sức chịu lửa.

Sự có mặt của CaO tự do sẽ làm cho sản phẩm tăng sức chịu lửa, nhưng mặt khác CaO lại rất nhạy cảm với CO2 của khí trời cũng như phản ứng với Al, Fe để tạo ra những hợp chất dễ nóng chảy.

 -Trong luyện kim đen : Sử dụng dolomit làm chất trợ giúp chảy, làm cháy rã xỉ cũng như chế quặng thiêu kết magie.Dolomit dùng làm chất trợ giúp chảy trong luyện kim có tiêu chuẩn như sau: MgO >17- 19%, SiO2< 6%, R2O3+ MnO < 5%, không lẫnS, P, cỡ hạt <25mm dưới 8%, sức kháng nén tức thời >300 kg/cm2. Dolomit dùng trong thiêu kết magie luyện kim cần đáp ứng các yêu cầu sau: CaO + MgO > 53%, MgO >16%, cặn không tan < 2,5%, sét < 3%, cỡ hạt 5-75mm chiếm 80%. 

- Sản xuất magiekim loại.Từ dolomit người ta lấy được Mg kim loại bằng thuật nhiệt silic hoặc điện phân.

- Sản xuất chất dínhkết: Thiêu đốt dolomit cỡ cục 100-150mm ở nhiệt độ 700-800oC trong buồng đốt, thu được "Dolomit ăn da". Đưa chất liệu này nhào với dungịch clorua sẽ thu được chất gắn manhesi dùng trong xây dựng, sản xuất gạch ceramic.

Yêu cầu chất lượng dolomit để sản xuất dolomit ăn da như sau: MgO>18%, chất cặn không tan < 5%, R2O3< 4%.

- Sản xuất vật liệu cách nhiệt: Xovelit là một loại vật liệu cách nhiệt được chế tạo từ chất "magie trắng" và 15% atbet. Magie trắng được sản xuất từ loại dolomitchứa trên 19% MgO và lẫn ít tạp chất.

 -Dolomit dùng xây dựng công nghiệp, nhà ở, đường xá: Sử dụng dưới dạng đá dăm, đá hộc, đá tảng. Dăm dolomit được dùng làm chất độn cho beton, rải nền đường sắt.

 -Công nghiệp thuỷ tinh:Trong phối liệu nấuthuỷ tinh, dolomit chiếm tỷ trọng 10-20%. Công nghiệp thuỷ tinh đòi hỏi dolomit có chất lượng MgO >19%, CaO < 29%, Al2O3< 0,5%, cặn không tan < 4%, Fe2O3< 0,05%.

-Sản xuất bột mài: Từ dolomit sống và dolomit thiêu kết người ta chế ra chất bộtđể đánh bóng thủy tinh, trau chuốt kim loại, xà cừ. Để chế tạo bột mài, dolomit yêucầu tinh khiết, không chứa trên 2% chất cặn không tan.

 -Trong công nghiệp hóa chất và dược liệu:Yêu cầu dolomit phải thật sạch, chứa nhiều MgO, ít sét và các tạp chất khác. 

-Trong công nghiệp phân đạm: Dùng dolomit làm chất chống dính cho loại phân bónchế từ amoni nitrit (NH4, NO3).Yêu cầu dolomit phải có chất lượng: 19- 20% MgO, 32 - 33% CaO, SiO2<2,5%, R2O3< 1,5%.

- Trong công nghiệp sản xuất cao su:Bột dolomit có tác dụng làm cho cao su thêm rắn và đẩy nhanh quá trình lưu hóa.

- Trong công nghiệp sảnxuất giấy xelulo, trong công nghiệp thuộc da, sản xuất gốm, sơn mài.Sử dụngdolomit dưới dạng bột sống hoặc thiêu kết. Ngành gốm dùng loại dolomit sạch đểlập phối liệu tráng men sứ nhằm làm cho men láng đều hơn, óng ánh hơn.

 -Sử dụng dolomit trong nông nghiệp

 - Sử dụng dolomit trong xử lý môi trường: Dolomit là loại khoáng carbonat hỗnhợp của canxi và magie có thành phần hoá học và cấu trúc ổn định: CaCO3-MgCO3.Tuy nhiên,trong tự nhiên dạng (hoặc mỏ) dolomit tinh khiết không nhiều, bị pha trộn với các khoáng carbonat khác của nhôm, sắt.

 -Trong y học: Các nhà địa chất học trị liệu khẳng định rằng, dolomit là nguồn cung cấp canxi ion hóa mà chúng được cơ thể người và động vật hập thụ dễ dàng. Như đã biết, rất khó đánh giá vai trò của canxi trong hoạt động sống của tế bào và mô động vật. canxi ion hóa điều chỉnh cân bằng acid- base, nhờ đó làm giảm nguy cơ bệnh ở tim mạch. Nhờ có canxi ion hóa mà dolomit có tác dụng ngăn ngừa loãng xương, ổn định huyết áp và giảm lượng đường tỏng máu. Dolomit làm giảm nguy cơ mắc sỏi thận, tăng cường sinh lực và chống stress.

Mọi nhu cầu về các sản phẩm từ đá Dolomite vui lòng liên hệ:

Phòng Kinh Doanh

Mr Tuấn

Di động: 090.7678317

Email: sales@bitracorp.com


Tin tức xem nhiều

Thép đóng tàu Thép làm vỏ tàu thường là thép…
Cung cấp cáp điện… BITRACORP nhập khẩu và cung cấp các loại cáp…
Một số ứng dụng… Dolomite là khoáng vật phổ biến, có thành…
Một số ứng dụng… Cacbonat canxi hay Canxi cacbonat là một hợp chất…
Sản phẩm Chockfast Orange BITRACORP cung cấp sản phẩm CHOCKFAST ORANGE
Thông báo thay đổi… Nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch và phát…
Qui chuẩn mới cho… Ngày 2/6, Bộ trưởng Bộ GTVT Trương Quang…